my photo

my photo

Thứ Hai, ngày 09 tháng 8 năm 2010

CÁCH SỬ DỤNG MÁY ẢNH DLSR NIKON

1. Những điều lưu ý khi sử dụng máy ảnh DLSR Nikon
2. Tổng quan về máy DLSR Nikon
3. Bắt đầu với máy ảnh DLSR Nikon
4. Lấy nét ( focus ) đối với máy ảnh DLSR Nikon - chuyện nhỏ !
Hệ thống AF là gì ?
Các chế độ lấy nét
Vùng nét AF
Cách chọn điểm lấy nét
5. Đo Sáng đúng cách
Đo sáng ma trận (matrix),
Đo sáng trung tâm (center)
Đo sáng điểm (spot)
6. Chế độ chụp - Exposure mode
  • Chế độ chụp program ( P )
  • Chế độ chụp ưu tiên tốc độ ( S )
  • Chế độ chỉnh cơ ( M )
  • Tốc độ màn xập ( shutter speed ) và khẩu độ ( aperture ) là gì ?

7. Giá trị phơi sáng ( EV ) và vấn đề bù trừ sáng ( exposure compensation )
8. Điều chỉnh độ nhạy sáng - ISO
9. Nhiệt độ màu - Cân Bằng Trắng - White Balance
10. Định dạng ảnh bằng Picture Control
11. Ống kính Nikkor SLR
  • Đường của tia sáng, máy ảnh xử lý ánh sáng qua lens (TTL) như thế nào ?
  • Tiêu cự (focal length) và độ mở ống kính (picture angle)
  • Biến dạng ảnh do lens
  • Thuật ngữ và ký hiệu trên ống kính
  • Ảnh trường - DOF
  • Bokeh !!!

12. Flash và hệ thống sáng tạo ánh sáng Nikon creative lighting system ( Nikon CLS ).

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


1. Những điều lưu ý khi sử dụng máy ảnh DLSR Nikon

  1. Khi chụp ngược sáng, tránh không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào khung ngắm. Ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào khung ngắm sẽ có thể gây cháy máy và làm tổn hại cho mắt
  2. Điều chỉnh Diop cho các tật khúc xạ ở mắt, nhưng không đưa tay vào mắt
  3. Khi phát hiện thấy có khói ( hoặc mùi khói ), tắt máy ngay và đem đến trạm bảo hành. Không tự ý tháo mở các bộ phận bên trong máy, trong trường hợp làm rơi máy hãy tháo Pin và đem đến trạm bảo hành
  4. Không sử dụng máy gần những nơi dễ cháy nổ
  5. Tránh để máy trông tầm của trẻ em
  6. Không đánh Flash quá gần da người, đặt biệt là gần mắt sẽ gây mù mắt tạm thời tổn hại cho mắt, khỏang cách tối thiểu là 1 mét.
  7. Sử dụng đúng các phụ tùng đi kèm với máy. Dĩa CD luôn đi kèm, nên sử dụng đúng các software có trên dĩa.
  8. Không để máy tiếp xúc với các chất lau máy, không nên sử dụng decal hay băng keo để bao bọc máy sẽ làm cho máy không tỏa nhiệt và làm tổn hại cho máy.
3. Bắt đầu với máy ảnh DLSR Nikon

Nút nguồn và chụp ( hay còn gọp nút mở màn chụp - release button ) luôn nằm bên tay phải ( số người sử dụng mắt phải nhiều hơn mắt trái )


Điều chỉnh độ cận / viễn thị phù hợp với mắt người dùng:
Nút điều chỉnh dioter nằm cạnh khung nhắm, xoay dioter cho đến khi nào mắt thấy rõ



Các Tư thế cầm máy dọc và ngang



4. Lấy nét ( focus ) đối với máy ảnh DLSR Nikon - chuyện nhỏ !


Hệ thống AF là gì ?

Không nên lẩn lộn giữa AF ( Auto Focus ) và AE ( Auto Exposure ). Trên tất cả các dòng máy ảnh hiện đại DLSR Nikon, hệ thống AF được xác lập dựa trên tính năng ánh sáng xuyên qua ống kính ( TTL - Through-the-lens optical autofocusing ) Máy ảnh sẽ đo khoảng cách từ máy đến chủ thể và đưa ra kết quả.

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.
__________________


I. Cách lấy nét,

Như nó ở trên máy ảnh sẽ đo khoảng cách từ máy đến chủ đề mà muốn chụp. Vậy làm sau máy ảnh có thể biết được đâu là là chủ thể mình muốn chụp.
Hãy nói cho máy biết đâu là chủ thể mình muốn chụp bằng cách hướng máy vào chủ đề, di chuyển điểm AF ( [] ) đến đúng chủ đề. Ví dụ như chụp chân dung hãy di chuyển điểm AF ( [] ) đến đúng khuôn mặt sau đó nhấp nửa nút chụp khi điểm AF nhấp nháy ( có tiếng kêu bíp ) thì nhấn tiếp cho hết nút chụp và bạn sẽ có một ảnh lấy đúng nét



Hướng ống kính về đối tượng cần chụp, nhắp nửa nút chụp ( chỉ một nửa ) để lấy nét




II. Các chế độ lấy nét:

Có 2 chế độ lấy nét tự động và 1 chế độ lấy nét tay. Các chế độ này được điều khiển bằng hệ thống chọn chế độ lấy nét ( focus mode slector )ở phía trước thân máy



S: Single sevo AF - là hệ thống lấy nét của máy tự động, khi bạn nhấn nửa nút chụp. Khi chủ đề được lấy đúng nét đèn trong khung nhắm sẽ sáng, kêu tiếng bíp. Nhấn nút để chụp
C: Continuouus servo AF, máy lấy nét tự động liên tục khi bạn nhấp nửa phím chụp. Nếu chủ đề di chuyển hệ thống sẽ tự động điều chỉnh lại, không thể khóa nét lại khi ở chế độ này. Bạn có thể chụp bất cứ lúc nào cho dù lấy nét đúng hay sai



M: Manual - Lấy nét tay, sử dụng trong tất cả các điều kiện máy không tthể lấy nét tự động được. Việc lấy nét được điều chỉnh bằng vòng lấy nét trên ống kính. Bạn có thể chụp bất cứ lúc nào cho dù lấy nét đúng hay sai.

Lưu ý: có một số ống kính không có vòng lấy nét tay, việc lấy nét ở chế độ M coi như hoàn toàn không sử dụng được.
__________________

III: Vùng nét AF:

Vùng nét được chọn sẽ quyết định có bao nhiêu điểm nét để các chế độ lấy nét tự động họat động. Để chọn điều chỉnh vị trí vùng nét theo ý trong chế độ chọn ta thử tìm hiểu các vùng lấy nét như sau:

__________________


Auto Area AF:



Máy tự động dò tìm chủ đề và chọn điểm lấy nét. Nếu OK là lọai G hay D, máy sẽ tự động phân biệt chủ đề là người từ hậu cảnh cho việc chủ đề tốt hơn. Nếu trong khung nhắm không có người hoặc quá nhỏ, máy sẽ ưu tiên chọn đối tượng gần nhất để lấy nét.Trong chế độ lấy nét đơn (AF- S ) khung nhắm sẽ bật sáng sau khi máy lấy đúng nét, trong chế độ liên tục (AF- C ) , điểm lấy nét sẽ không bật sáng

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.
__________________



Dynamic-area AF:



Chọn điểm lấy nét bằng tay. Nếu chủ đề di chuyển qua điểm lấy nét khác, hệ thống lấy nét của máy sẽ họat động theo chuyển động của chủ đề theo thông tin của các vùng lấy nét chung quanh. Số điểm nét có thể chọn là 4, 9, 21 và 51 ( tùy theo lọai máy )Nếu chọn 51 điểm - 3D tracking ( Nikon D300, D300s, D700, D3, D3s, D3x ), các điểm lấy nét được chọn sẽ họat động 3D tracking

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.
__________________

Single - point AF :



Lấy nét đơn
Chọn điểm lấy nét bằng tay, máy sẽ lấy nét chủ đề ngay điểm nét đã chọn. Sử dụng khi chụp các chủ đề không di động và trong phạm vi khung ngắm

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.
__________________

V: Cách chọn điểm lấy nét:

Mở khóa chọn điểm lấy nét.



Di chuyển điểm lấy nét trên multi - selector vào đúng chủ đề mình muốn lấy nét, khóa nét lại



Dùng nút multi selector di chuyển để di chuyển điểm lấy nét

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.
__________________


VI: Những lúc không AF được,

Có khi nào máy ảnh không lấy nét tự động AF được hay không ? có chứ
  • Chủ đề rất tối: nếu trong trường hợp này bạn nên lấy nét ở chủ đề sáng hơn có cùng khỏang cách tới máy, hoặc dùng đèn SP AF led
  • Chủ đề quá sáng
  • Vùng nét có quá nhiều chủ đề hoặc có quá nhiều chủ đề đồng dạng ( ví dụ như trên cánh đồng hoa )
  • Chủ đề quá nhỏ

Bạn sẽ phải làm gì nếu máy không lấy nét tự đông AF được ? hãy lấy nét bằng tay, lúc này việc cần phải làm là gạt Focus-mode selector tới vị trí M, và lấy nét bằng tay ...


Đo sáng đúng cách



Sau khi lấy nét được và đúng, thì việc kế tiếp của một người cầm máy là hiểu được cách đo sáng và đo như thế nào ?


This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.

Hầu hết tất cả các dòng máy đều có 3 phướng pháp đó sáng ( meter method ) là
  1. Đo sáng ma trận (matrix),
  2. Đo sáng trung tâm (center)
  3. Đo sáng điểm (spot)
__________________


Đối với D80/D90 nút đo sáng nằm cạnh màn hình phụ, nhấn và giử nút đo sáng xoay đĩa command dial để chọn chế độ đo sáng


Đối với các dòng máy từ D200 trở lên nút đo nằm cạnh view finder

__________________

I. Đo Sáng ma trận

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


Áp dụng cho tất cả các chế độ chụp. Máy đo tòan frame hình và chọn kết quả hài hòa của ảnh



5.II Đo sáng tâm (center)

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


Máy đo sáng theo mặc định là ngay tại tâm hình, tuy nhiên vùng đo sáng có thể thay đổi được
__________________



5.III Đo sáng điểm ( spot )

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


Máy đo sáng tại tâm của vùng lấy nét, nghĩa là khi chọn vùng nét AF tại vị trí nào thì máy sẽ đo sáng ngay tại vị trí đó. Ví dụ, nếu chọn điểm lấy nét là khuôn mặt máy ảnh sẽ đo sáng tại tâm của khuôn mặt



Nếu ống kính là lọai MF, hệ thống đo sáng xuyên ống kính TTL - through the lens sẽ không làm việc, nếu đang trong chế độ đo sáng điểm máy sẽ tự động đưa về chế độ đo sáng trung tâm
__________________


5.IV Sự khác nhau giữa đo sáng tâm và đo sáng điểm

Máy đo sáng nhờ mạch phân tích ánh sáng và đưa ra kết quả của vùng đo sáng qua đó người sử dụng máy có thể lưa chọn tốc độ và khẩu độ cho phù hợp. Có những trường hợp không thể điều chỉnh cặp bù trừ giữa tốc độ và khẩu độ do ánh sáng quá mạnh hoặc quá yếu lúc đó người cầm máy buộc phải sử dụng các công cụ hỗ trợ như flash ( nếu thiếu sáng ) hoặc bằng filter ND ( nếu dư sáng )

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.
  • Đo sáng trung tâm máy ảnh sẽ phân tích ánh sáng tại vùng trung tâm khung hình và cho ra kết quả toàn cục tại vùng trung tâm. ( vùng trung tâm khung hình có thể thay đổi được nhờ vào việc điều chỉnh trong menu )
  • Đo sáng điểm, máy sẽ phân tích ánh tại chính điểm lấy nét AF cho ra kết quả tại vùng lấy nét AF nhờ đó tại vùng chủ thể cần chụp máy sẽ cho ra kết quả về độ lộ sáng EV ( exposure value ) chính xác

6. Chế độ chụp - Exposure mode


Hầu hết tất cả các máy DLSR Nikon đều có 4 chế độ chụp: P ( program ) A ( ưu tiên khẩu) S (ưu tiên tốc độ) và M ( chỉnh tốc độ và khẩu độ bằng tay ) ngòai ra các máy như D40,D40x, D50, D60, D80, D90, D3000, D5000 máy còn đưa ra thêm các chế độ scene tự dộng như portrait ( chân dung ), landscape ( phong cảnh ), night scene( chụp đêm ), macro ( chụp tỉnh vật ) đây là các chế độ mà máy tự gán khẩu độ cho OK và tốc độ cho màn sập cộng thêm các tính năng về picture control tùy theo trường hợp. Ta chỉ cần sơ lược các chế độ PASM là đủ:

__________________

6.I Chế độ chụp program ( P )

Trong chế độ này, máy tự chỉnh thời chụp để đạt độ lộ sáng khi bạn chụp bất cứ vị trí nào, ngòai ra một số máy có thêm chế độ tự động linh họat P*, trong chế độ này máy sẽ cho phép chỉnh cặp tốc độ và khẩu độ theo ý mà vẫn giử đúng độ lộ sáng

__________________



6.II Chế độ chụp ưu tiên tốc độ ( S )

Trong chế độ này cho phép bạn chỉnh tốc độ theo ý từ 30 giây đến 1/8000 giây, máy sẽ tự chỉnh khẩu độ phù hợp

__________________


6.III Chế độ chụp ưu tiên khẩu độ ( A )

Bạn tự chọn khẩu độ, máy sẽ làm việc chọn tốc độ dùm bạn,

__________________


6.IV Chế độ chỉnh cơ ( M )

Cho phép bạn tự thiết lập tốc độ và khẩu độ theo ý

__________________



Tốc độ màn sập ( shutter speed ) và khẩu độ ( aperture ) là gì ?




Tốc độ màn sập ( shutter speed )
là đơn vị đo thời lượng phơi sáng ( hay độ lộ sáng ) của mắt thần image sensor tính bằng giây hay 1/giây chỉ định khỏang thời gian màn sập đóng lại,
  • Thay đổi tốc độ màn sập ( shutter speed ) sẽ thay đổi lượng ánh sáng in lên trên mắt thần image sensor, giủ màn sập đóng lại càng lâu ( hay phơi sáng mắt thần càng lâu ) lượng ánh sáng lưu lại trên mắt thần càng nhiều
  • Thay đổi tốc độ màn sập ( shutter speed ) sẽ thay đổi đổ nhòe do chuyển động, phơi sáng mắt thần image sensor càng lâu sự di chuyển chủ thể in lên mắt thần càng dai và độ nhòe do do chuyển động càng lớn và ngược lại










Khẩu độ ( aperture ) là kích thước của aperture dùng để điều chỉnh lượng sáng của ảnh đi qua ống kính và rớt vào mắt thần image sensor, được viết nhanh là f-number như f/1.4, f/2, f/2.8, /f4, f/5.6, f/8, f/11, f/16, f/22.
  • Thay đổi f-number sẽ thay đổi kích thước của aperture. F-number càng lớn thì lượng ánh sáng đi vào càng ít và ngược lại. Ví dụ như f/22 sẽ cho ánh sáng đi qua ống kính ít hơn f/1.4
  • Thay đổi f-number sẽ thay đổi đô sâu và độ nông từ điểm lấy nét ( focus point ) đến trước và sau điểm lấy nét tạo ra ảnh trường DOF ( depth of field ). Vậy khi thay đổi f-number sẽ thay đổi chiều dài của DOF



__________________

7. Giá trị phơi sáng ( EV ) và vấn đề bù trừ sáng ( exposure compensation )


This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


EV: Exposure value ( giá trị lộ sáng ) là đại lượng nói về điều kiện ánh sáng ( lighting conditions ) máy ảnh đang được xác lập dựa trên kết quả "bù trừ" của "cặp " tốc độ màn sập và điểm dừng của khẩu độ F-stops. EV sẽ tiếp tục thay đổi khi thay đổi giá trị của độ nhạy sáng ISO.
  • EV=0 nghĩa là không âm không dương, điều kiện ánh sáng đủ
  • EV có giá trị âm, điều kiện ánh sáng thiếu
  • EV có giá trị dương, điều kiện ánh sáng dư


7.I EV button ( nút chỉnh EV ):



Nhiếp ảnh gia nổi tiếng Joe McNally đã nhận xét về nút EV button này như sau: " Hãy bắt đầu từ nút bấm EV - Đặt gần ngón trỏ lên nút EV trước khi chuyển ngón trỏ qua nút chụp. Nó là cái nút bấm gần nút chụp nhất và gây ảnh hưởng nhất cho tác phẩm của bạn "



7.II Chụp bù trừ:

Để đạt được một nguồn sáng chính xác cho chủ đề, có thể sử dụng nút bù trừ sáng. Nhấn nút +/- và xoay đĩa điều khiển để xác định giá trị phơi sáng cần bù trừ, vùng bù trừ sáng sẽ đi -5EV đến +5EV với giá trị tăng giảm cho mỗi một đợt bù trừ là 1/3 EV. Trị số bù trừ sẽ hiện lên trên LCD và trong khung ngắm, sau khi nhấn nửa nút chụp giá trị bù trừ trong khung ngắm sẽ nhấp nháy.

Tại sao ta lại phải tăng giảm EV cho chủ đề mà không chọn EV ở vị trí 0 ( không thiếu và dư sáng ) ?
Vấn đề ở đây là tùy thuộc vào sự sáng tác của tác giả. Một trong nguyên tắc cơ bản là khi EV ở giá trị âm chi tiết trong vùng sáng sẽ rỏ, khi EV ở giá trị dương chi tiết trong vùng tối - dark ( hay vùng bóng đổ shadow ) sẽ rỏ.
Ví dụ nếu bạn muốn chụp cảnh ngược sáng, trong trường hợp vùng hậu cảnh sẽ sáng hơn chủ đề để cân chỉnh ( level ) cho hài hòa bạn có thể cân nhắc để chuyển phần bù trừ ở giá trị dương, và ngược lại nếu chủ đề sáng hơn hâu cảnh bạn hảy chỉnh phần bù trừ ở giá trị âm


This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 1020x190.


Khi chủ đề quá sáng hay quá tối máy không tự điều chỉnh để bù trừ được, một trong hai dấu sau sẽ hiện lên trên LCD và khung nhắm:
  • HI: báo dư sáng, nếu muốn đạt được giá trị EV như mong muốn thì ta phải tăng tốc độ S ( trong chế độ chụp S, M ) hoặc giảm khẩu độ A ( trong chế độ chụp ( A, M ). Nếu trị số vẩn không thay đổi ta giảm độ nhạy sáng ISO, nếu tình trạng vẩn không thay đổi ta buộc phải sử dụng filter ND
  • Lo: Thiếu sáng, nếu muốn đạt được giá trị EV như mong muốn thì ta phải giảm tốc độ S ( trong chế độ chụp S, M ) hoặc tăng khẩu độ A ( trong chế độ chụp ( A, M ). Nếu trị số vẩn không thay đổi ta tăng độ nhạy sáng ISO, nếu tình trạng vẩn không thay đổi ta buộc phải sử dụng flash.

Lưu ý trong chế đô chụp tự động P, sẽ không có can thiệp trên máy. Nếu thiếu sáng hoặc dư sáng buộc ta phải sử dụng các công cụ hỗ trợ như filter ND hoặc Flash.
__________________

9. Điều chỉnh độ nhạy sáng - ISO


ISO là gì ? điều chỉnh ISO như thế nào ?

ISO là đại lượng hiển thị khả năng nhạy sáng của máy ảnh. Máy ảnh số chuyển ánh sáng nhận được thành tín hiệu số, khả năng tăng ISO có được nhờ vào mạch signal amplifier ( mạch khuyếch đại tín hiệu ). Để điều chỉnh ISO ta làm như sau:



Lưu ý: Ở các máy D80/D90 các chế độ chụp ảnh tự động (Auto, portrait, landscape, macro ... ) trong view finder sẽ thông báo Auto ISO nghĩa là camera sẽ lưa chọn ISO phù hợp

Vậy khi nào ta cần phải tăng ISO ?

Để chụp ảnh trong điều kiện ánh sáng kém việc giảm tốc độ shutter là điều rất cần thiết tuy nhiên sẽ để lại trên ảnh những vệt nhòe do chuyển động. Vậy nếu ta sử dụng flash thì sao ? Flash sẽ giúp ta đánh sáng chủ thể mà không cần phải giảm tốc độ shutter, tuy nhiên vùng flash phủ có giới hạn, do đó nếu dùng flash, chiều sâu của ảnh trường sẽ nông. Tăng ISO trong điều kiện ánh sáng kém là điều rất cần thiết !



Vậy tăng ISO lên cao luôn có lợi phải không ?

Trật lất !!! Vấn đề ở đây là độ nhiễu (noise) do việc tăng ISO lên cao. Giảm độ nhòe do chuyển động, không dùng flash để tăng độ sâu của ảnh trường là điều rất cần thiết. Tuy nhiên không đơn thuần cứ tăng ISO là giải quyết mọi việc trong điều kiện ánh sáng kém ... tăng ISO đồng nghĩa tăng độ nhiễu (noise)



Một điều cần phải lưu ý, không phải mạch khuyếch đại tín hiệu đều có độ nhạy sáng như nhau cho tất cả các loại ánh sáng. Độ nhạy sáng ISO còn phụ thuộc vào loại tần số ánh sáng ( nói đơn giản hơn là màu của ánh sáng ). Độ nhạy sáng ISO phụ thuộc vào màu của ánh sáng !!!!

Câu hỏi đặt ra là: Vậy cùng một xác lập ISO như nhau ( ví dụ ISO = 1600 ) chụp đêm với ánh sáng màu xanh tím hay chụp ngày với ánh sáng mặt trời thì độ nhiễu (noise) ở trường hợp nào cao hơn, tại sao ???

( câu hỏi này em đã từng hỏi thầy Đức Thiện 2 hay 3 lần nhưng vẩn chưa hiểu, ACE giúp em nhe )
__________________

Quả là câu hỏi khó
Em không dám giúp anh, chỉ theo ý riêng của em là thế này:
1. Dù cùng một Iso 1600, nhưng trên các dòng máy Nikon khác nhau đã là một sự khác biệt lớn rồi ạ. Ví dụ trên các dòng D50, D60, D80, D90... so với các dòng D300, D300s, D3x, D3s thì cho dù cùng set Iso 1600 trong một môi trường chụp đã khác nhau hoàn toàn. Bên cạnh còn phải xem máy nào dùng:
- Long Exposure Noise Reduction - ON hay OFF?
- High ISO Noise Reduction - Low, Medium hay High?
Những điều trên cho ra kết quả cực kỳ khác biệt giữa các dòng Nikon cho dù set cùng ISO 1600.

2. Nếu theo câu hỏi, cùng một ISO 1600, lẻ đương nhiên khi chụp đêm với ánh sáng màu xanh tím sẽ xuất hiện NOISE cao hơn ngoài môi trường ánh sáng trời. Vì em hiểu đơn giản, môi trường nào thiếu sáng - Iso cao sẽ xuất hiện nhiễu (noise) cao hơn. Hơn nữa trong trường hợp này là môi trường "ánh sáng màu xanh tím".

Theo thiển ý riêng của em là thế, có lẫm cẫm mong anh phantayho bỏ qua vì đã làm loảng topic của anh.


Hãy đặt ngón trỏ lên nút EV trước khi chuyển sang nút chụp!


This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.



Em thích nhất là câu nói của Joe Mcnally trong cuốn sách nhật ký Hot Shoe Diaries " nút EV là nút bấm gần nút chụp nhất, cái nút mà nó gây ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả của tác phẩm- hãy đặt ngón trỏ lên nút EV trước khi di chuyển sang nút chụp "

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


EV chuẩn là EV=0 nó là kết quả của việc "bù trừ" giữa tốc độ shutter và nấc dừng khẩu độ f-stops và cộng với kết quả của việc tăng trị số nhạy sáng ISO.


This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


Tốc độ ( S ) của màn sập shutter càng chậm thì ánh sáng càng nhiều nhưng các vật chuyển động sẽ bị nhòe trên ảnh. Khẩu độ ( A ) càng lớn thì ánh sáng vào càng nhiều nhưng ảnh sẽ thiếu chiều sâu, tăng ISO sẽ đồng nghĩa tăng độ nhạy sáng sẽ giúp cho cặp "bù trừ" (exposure compensation) làm việc hiệu quả hơn nhưng sẽ gia tăng độ nhiễu. Hãy cân nhắc nêm nếm ba thành phần trên để chủ đề cần chụp có giá trị EV chuẩn ( EV=0 ) đây là điều trước tiên. Sau đó hảy đặt ngón trỏ lên nút EV trước khi chuyển sang nút chụp !

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


Cân chỉnh EV phụ thuộc vào phần bao cảnh xung quanh chủ đề. Nếu chủ đề sáng hơn bao cảnh hãy điều chỉnh EV có giá trị dương ( tăng EV ) và ngược lại.

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


Ngòai ra điều chỉnh EV còn tùy theo theo thể lọai của ảnh, là chân dung, đời thường hay phong cảnh ... nửa
__________________


10. Nhiệt độ màu - Cân Bằng Trắng - White Balance (WB)


Nhiệt độ màu (Color temperature)

Để dễ dàng phân lọai màu của " ánh sáng thấy được " (visible light) nhà bác học Baron Kelvin (1824–1907) đã dùng nhiệt độ C ( Celsius ) đo tại vùng không khí (atmosphere) có được khi ánh sáng mặt trời (sunlight) chuyển sắc độ (hue) từ ánh sáng lúc nửa đêm (midnight ) cho đến ánh sáng lúc giữa trưa rồi cho đến lúc chạng vạng ( twilight ) và đưa ra đại lượng K cho nhiệt độ màu. Nhiệt độ màu không nói lên được sự nóng hay lạnh của ánh sáng !!! Nói đơn giản hơn ông đã đưa ra một con số cụ thể cho từng lọai màu của ánh sáng như một mã hiệu cho màu của ánh sáng vậy.



Nếu để ý ta có thể nhận ra rằng nhiệt độ C (Celsius) đo tại vùng không khí ( atmosphere ) của vật phát sáng đi ngược lại với đại lượng K của nhiệt độ màu !!!

Cân bằng trắng - white balance (WB):

Những nguồn sáng màu phản chiếu từ chủ đề có những màu sắc khác nhau. Trong bất kỳ nguồn sáng nào dù dưới bầu trời sáng hoặc âm u, hay dưới áng sáng của đèn neon, bóng đèn vàng thì mắt người vẫn nhận ra được những vật thể màu trắng. Chủ đề chụp có thể bí áp sắc dưới màu của các nguồn sáng màu sắc khác nhau ( nhất là dưới màu của ánh sáng nhân tạo - bóng đèn neon, flash hay đèn vàng ). Đối với máy ảnh DLSR, nguồn sáng được điều chỉnh từ những thông tin của cảm ứng hình ảnh ( CCD ) phụ thuộc vào nhiệt độ màu để ghi nhận nhận màu màu trắng của chủ đề hay nói một khác máy ảnh đang cân bằng trắng. Để định nghĩa WB cho ảnh ta thao tác như sau:



Điều chỉnh hay xác lậpcân bằng trắng (WB) nghĩa là ta điều chỉnh màu sắc của chủ thể phù hợp với màu sắc sắc của nguồn sáng.



Nhiếp ảnh là nghệ thuật, hãy lắng nghe màu sắc của tác phẩm của mình và điều chỉnh WB theo đúng ý đồ sáng tác.

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.
__________________



10. Định dạng ảnh bằng Picture Control:



Picture control là chức năng thay thế cho kỷ thuật phòng tối của máy ảnh phim ( chức năng picture control adjustments ) đồng thời với chức năng sử dụng tone trên phim ( 6 kinds of picture control ). Nó dùng để người chụp chủ động trong việc cân chỉnh độ bảo hòa màu (saturation), độ tương phản ( contrast ), độ rỏ của đường nét (sharpening), sắc màu (hue), sắc độ (vibrance), mức sáng ( brightness). Người sử dụng có quyền cài đặt các chế độ cân chỉnh lên tác phẩm, ngòai ra đối với máy ảnh Nikon bạn cũng có quyền chuyển tải những bộ cân chỉnh picture control của mình vào.
  • Như vậy sau khi đã lưu ý tới các việc lấy nét, các chế độ đo sáng cân chỉnh WB, để có tấm ảnh đẹp người chụp cần phải lưu ý thêm picture control. Chức năng picture control có thể áp dụng với các chế độ PSAM, đối với máy D80/D90 các chế scene tự động như landscape, portrait ... máy sẽ tự động chọn chế độ picture control phù hợp.

Picture control


Có 6 chế độ picture control ( 6 kinds of picture control ) có sẳn trong máy DLSR Nikon ( tùy theo máy, có thể download nếu thiếu tại: (http://www.nikonimglib.com/opc/ )

SD standard : áp dụng chuẩn áp dụng cho tất cả các thể lọai chụp



Neutral: Chế độ trung tính, thích hợp cho các thể lọai cần chỉnh sửa



Vivid: Tăng săc độ. Thích hợp để nhấn mạnh màu trong ảnh chụp



Monochrome: Chụp ảnh đơn sắc




Portrait: dùng chế độ neutral nhấn mạnh đến màu/ chi tiết da (skin tone)



Landscape: Ảnh trường sâu rỏ nét hơn standard

__________________

White blance kết hợp với Picture control:

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.



This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.



This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.



This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.
__________________

Chỉnh Picture control ( picture control adjustment )


Quick adjust: cân chỉnh nhanh, chọn từ -2 và +2 để giảm hay tăng mức độ hiệu quả của chế độ control đang áp dụng. Nói đang giản như nếu chúng ta đang ở chế picture control là : vivid tăng giảm quick adjust nghĩa là tăng sắc độ màu.



Sharpening: Điều chỉnh nét: chọn A để tăng nét tự động tùy thuộc vào vùng chụp. Ta có thể gia tăng sharpening từ 0 đến 9 để tăng nét cho ảnh

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


Contrast: Chọn A để tăng giảm tương phản, hoặt có thể cài đặt từ -3 đến +3.
Lưu ý khi chụp ngược sáng nên để tương phản thấp để hạn chế mất tương phản, chụp trong lúc sương mù nên để chế độ tương phản cao



This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


Brightness: để điều chỉnh tăng độ sáng tối từ -1 và +1, brightness không phải là EV ( exposure value )



This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.
__________________


Saturation: điều chỉnh sắc độ màu, điều chỉnh từ -3 đến +3

This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.


Hue: điều chỉnh màu sắc, màu sắc của ảnh được điều chỉnh từ -3 đến +3 đi thang độ của nhiệt độ màu -3 đỏ sậm - tím -xanh -xanh lá -vàng - xanh lục - xanh trời - xanh tím ( nên thuộc lòng bản nhiệt độ màu )
Giữa Hue ( sắc độ ) và Saturation ( độ bảo hòa màu sắc ) gần giống nhau, nếu trong photoshop chúng ta sẽ thấy hai chế độ này luôn đi cùng nhau. Nói theo nghĩa của hội họai thì Hue : là ta dùng màu này pha với màu kia cho ra màu mới, saturation là dùng màu sẳn có pha thêm tí nước để cho ra màu sắc đậm nhạt khác nhau !!!


This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.




This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 960x720.
__________________


Filter effect: chỉ dùng được trong chế độ chụp đơn sắc ( monochrome ) tạo hiệu ứng màu. Nói đơn giản hơn nó sẽ tạo ra ảnh đơn sắc (chỉ có một màu) như yellow, orange, red, green




Toning: chọn tông màu cho ảnh trắng đen có các chế độ sau - B&W ( mặc định ), nâu đất - sepia, xanh lam-cyanotype, xanh, đỏ, vàng, tím xanh ( puple ), tím đất ( red purple )
Câu hỏi đặt ra; nhìn filter effect và toning quá giống nhau vậy thì hiệu ứng của nó khác nhau ra sao ?, trả lời đơn giản thì rất khác nhau một đằng tương tự như kính lọc màu một đằng thì tương tư như ảnh trắng đen được in màu !!!




Ngòai ra các dòng máy tối tân như D300, D700, D3 còn có thêm chế độ Grid Display để người chụp có thể điều chỉnh sắc thái màu trên từng vùng cụ thể của ảnh.

__________________


11. Ống kính Nikkor SLR




Lens SLR Single-lens reflex - Ống kính phản xạ đơn.
Đường của tia sáng, máy ảnh xử lý ánh sáng qua lens (TTL) như thế nào ?


This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 942x534.


Reflex ( Phản xạ ), tất cả các máy ảnh Nikkon DLSR đều sử dụng hệ thống TTL ( through the lens ) cho tất cả các họat động nhiếp ảnh. Ánh xuyên qua lens được phản xạ theo trình tự:

Ánh sáng đi qua ống kính (1), được phản xạ ở mặt gương phản xạ Reflex Mirror (2)




Gương phản xạ Reflex Mirror (2 ) : Đặt nghiêng 45 độ so với phương ánh sáng, giúp phản xạ hình ảnh từ ống kính ngược lên buồng chứa lăng kính năm mặt - Pentaprism. Ảnh ban đầu bị đảo ngược. Gương phản xạ sẽ lật lên rất nhanh để ánh sáng truyền vào cảm quang rồi lại trở về vị trí lúc đầu.


Sau đó ánh sáng nẩy lên ( bouncy ) lăng kính năm mặt Pentaprism (3)

Lăng kính năm mặt - Pentaprism (3): Có tác dụng không làm ảnh đảo ngược. Từ khe nhắm View finder ta sẽ thấy ảnh hiện lên ở Pentaprism
Ánh sáng đã nẩy lên Pentaprism đã xuyên qua màn lấy nét và lăng kính hội tụ ánh sáng - focusing screen & condenser lens (4). Phía trên Focusing Screen là mạch đo sáng Autoexposure Module (5)


Mạch đo sáng Autoexposure Module (5): là 1 CCD độ phân giải 1.005 pixel giúp phân tích các thông tin màu sắc, độ tương phản và khoảng cách tới chủ thể.



Đồng thời ánh sáng cũng được phản xạ xuống mạch lấy nét Autofocus Module (6) nhờ guơng phản xạ thứ hai - secondary mirror (7)
Mạch lấy nét Autofocus Module: Mạch AF sẽ tách ánh sáng thành 2 ảnh số - optical rangefinder. Bộ cảm biến trong mạch lấy nét sẽ đo khỏang cách giữa 2 ảnh số - optical rangefinder và phân tích điểm AF. Tùy theo các dòng máy có 3, 8 hoặc 51 điểm AF. Mạch AF sẽ đo khỏang cách cho điểm AF và vùng AF được chọn.



Chụp ! gương phản xạ reflex mirror sẽ lật lên rất nhanh. Cửa sập ( phía trước - mắt thần image sensor ) sẽ mở ra theo tốc độ của thời chụp (shutter speed ) đã được ấn định. Mắt thần image sensor (8)sẽ ghi lại tác phẩm của bạn
__________________


Tiêu cự (focal length) và độ mở ống kính (picture angle)




Tiêu cự là khỏang cách từ lens đến mắt thần image sensor khi chủ thể trong vùng focus, hầu như được tính bằng millimeters (vi dụ: 28 mm, 50 mm, or 100 mm). Độ mở ống kính (picture angle) là vùng ảnh đạt. Thay đổi tiêu cự thì độ mở ống kính sẽ thay đổi tỷ lệ nghịch theo. Tiêu cự càng nhỏ thì độ mở ống kính càng lớn và ngược lại.
__________________


Biến dạng ảnh

Biến dạng ảnh do méo phối cảnh ( perspective distortion ) và cận thị ( out of minimum focus distance )

Khi tiêu cự ống kính ngắn độ rộng ảnh lớn, ảnh bị kéo giản ( warping ). Tiêu cự dài nhất phát sinh méo phối cảnh ( perspective distortion ) là 50mm nhưng mắt người chưa nhận ra, ở tiêu cự nhỏ hơn 17mm mắt có thể phát hiện ra méo phối cảnh ( perspective distortion )



Khi tiêu cự ống kính dài, ánh sáng ở viền sẽ bị hạn chế gây ra hiện tượng tối 4 góc ảnh - Vignetting. Hiện tượng khiến cho ảnh ở vùng góc bị tối và giảm độ bảo hòa màu ( saturation )

Minimum focus distance

Mỗi lens đều có giá trị giới hạn khọảng cách từ focal lens đến chủ thể. Nếu đặt máy gần hơn giá trị này, máy ảnh sẽ không lấy nét được, hay nói đơn giản hơn ống kính bị cận thị. Chửa bệnh cho cận thị ống kính làm sao ? đeo cho cho ống kính một thiết bị là lens/filter close u,p ống kính có thể lấy nét gần chủ đề hơn so với giới hạn được ghi trên ống kính !!!!



Maximum Aperture (Minimum f-number)



Maximum Aperture (Minimum f-number) là đường kính lớn nhất của vòng Aperture ( vòng khẩu độ ) mà ống kính có thể đạt được. Trên tất cả ống kính của Nikon đều ghi con số F-number cạnh thông số về dãy tiêu cự cho việc chọn lựa đầu tư, F-number càng nhỏ thì maximum aperture càng lớn ống kính càng đắt tiền !!!

__________________


Thuật ngữ và ký hiệu trên ống kính:



ED - Là chữ viết tắt của "Extra-Low Dispersion". Giảm thiểu hiện tượng tán sắc cho hình ảnh chất lượng cao, đặc biệt ở khẩu độ rộng.

IF – Là chữ viết tắt của "Internal focus". Ống kính không hề thay đổi kích thước vật lý để lấy nét như các loại ống kính thông thường khác.Mọi chuyển động của các thấu kính để chỉnh nét đều được thực hiện ở bên trong thân ống kính

AF-S
AF là chữ viết tắt của "Auto Focus" nghĩa là "Lấy nét tự động"
S là chữ viết tắt của "Silent" nó thể hiện sự có mặt của mô-tơ "Silent Wave" – “Không âm tiếng” gắn trong ống kính giúp cho việc chỉnh tiêu cự tự động nhanh hơn, chính xác và không có tiếng ồn. AF-S với tên “II” với thiết kế nhỏ gọn hơn những ống kính tương đương khác.

D – Là chữ viết tắt của "Distance". Những ống kính mang ký hiệu này có khả năng chuyển tải thông tin về khoảng cách chụp ảnh tới máy ảnh giúp việc đo sáng chính xác hơn.

G – Loại ống kính này không có vòng chỉnh khẩu độ và được thiết kế chuyên dụng cho những máy ảnh điều chỉnh khẩu độ trên thân máy. Ống kính loại G cũng có khả năng chuyển tải thông tin về khoảng cách chụp ảnh đến máy ảnh.

DC – Là chữ viết tắt của “Defocus image Control “. Đây là ký hiệu cho một loại ống kính đặc biệt của Nikon. Người sử dụng có thể khống chế độ mờ của hình ảnh, trước và sau đối tượng đã lấy nét, bằng cách vặn chỉnh vòng DC của ống kính. Phù hợp với chụp chân dung với hiệu quả mờ hình rất nghệ thuật.

VR – Là chữ viết tắt của “Vibration Reduction”. Đây là công nghệ chống rung trên ống kính của Nikon, ống kính có ký hiệu này sẽ giúp chúng ta chụp hiệu quả hơn khi chụp bằng tay

DX – Là chữ viết tắt của "Data eXchange" Ống kính được thiết kế riêng biệt cho máy ảnh số ống kính rời (D-SLR) của Nikon. DX đem lại một phạm vi hình ảnh nhỏ hơn với khả năng bao phủ cảm ứng hiệu quả hơn trong dòng máy SLR, cảm biến nhỏ hơn khổ phim 35mm
__________________


Ảnh trường - DOF ( Depth of Field )


Ảnh trường DOF ( Depth of Field ) là một kỹ thuật sáng tạo trong nghệ thuật nhiếp ảnh. Nó giúp nhiếp ảnh gia cô lập chủ thể ra khỏi hậu cảnh (background) và tiền cảnh (foreground) tạo sức hút và nổi bật chủ thể ra khỏi nền ảnh. Ảnh trường DOF là khoảng cách giữa vật thể gần nhất và xa nhất được hiển thị sắc nét trong một tấm ảnh.



Ngòai ra còn có một định nghĩa khác ( theo kiểu tiếng lóng ) cho DOF là Distance + Object + F-number có nghĩa là DOF được xác lập bởi 3 yếu tố:

1. F-number - độ dày của DOF xác lập do thay đổi F-number: Trên cùng một tiêu cự ống kính ( Distance ) và cùng một khỏang từ bạn đến chủ thể Object, F-number càng nhỏ hay aperture càng lớn DOF càng mỏng và ngược lại. Mỗi một lần thay đổi đổi F-number hay nói một cách khác ta thay đổi một nấc của khẩu độ được gọi là F-stops (khẩu)



2. Khỏang cách từ máy đến chủ thể (objects) ảnh hưởng đến độ dày của DOF: Khỏang cách từ bạn đến chủ thể (Objects) cũng quyết định độ dày mỏng của DOF. Trên cùng một khẩu độ (F-number), một tiêu cự ống kính(distance). Nếu như khỏang cách từ máy đến chủ thể (objects) càng ngắn thì DOF càng mỏng và ngược lại



3. Tiêu cự ống kính ( lens distance ): DOF càng mỏng khi tiêu cự ống kính ( distance ) càng dài trên cùng một khẩu ( f-number ) và cùng một khỏang cách từ bạn đến chủ thể (objects). Điều này có phần lý giải cho việc sử dụng ống kính tele để "xóa phông"



Nói tóm lại DOF được quyết định bởi ba yếu tố: F-number, Khỏang cách từ máy đến chủ thể và tiêu cự ống kính.
__________________



Bokeh !!!


Bokeh (ボケ味) được đọc theo tiếng Nhật là Bô-ke nghĩa là nhòe (fuzzy) hay nhòe thẩm mỹ ( aesthetic quality of the blur ). Nó hiệu ứng có được do việc " đớp ảnh trường ( Shallow DOF ) " tạo ra nó khiến cho mắt dễ chịu khi " xóa phông"

__________________


Flash và hệ thống sáng tạo ánh sáng
Nikon creative lighting system ( Nikon CLS )


Built-in Flash ( flash theo máy )

Ngọai trừ các dòng D3, hầu như các máy DLSR đều có flash theo máy có độ rộng góc phủ tương đương lens 18mm và Measure Guide Number = 17( thay đổi chút ít tùy theo máy ). Guide Number là khoảng cách ( đo bằng feet ) tối đa mà ánh sáng của Flash có thể với tới khi độ mở của ống kính có giá trị f = 1.0 và chụp ở ISO thấp nhất, điều kiện moi trường tối nhất ( độ ẩm moi trường thấp, pin còn đầy đủ ... ).

Công Thức GN như sau: Guide number (GN)=distance (meters) × aperture (f-number).



Cách chụp với Built-in Flash


  1. Chọn chế độ đo sáng ma trận hoặc trọng tâm để chế độ i-TTL Balance fill flash họat động. Nếu đo sáng điểm nên chọn chế độ Standard i-TTL.
  2. Nhấn nút tháo flash cho đèn bật lên
  3. Nhấn nút chỉnh chế độ và xoay đĩa command dial để chọn chế độ flash
  4. Có thể sử dụng built-in flash bất cứ lúc nào ...
__________________


Tại sao phải dùng Optional Flash ?


Xóa bóng đổ !
Dễ và hiệu quả nhất là đánh sáng lên trần. Xoay flash và đánh sáng lên trần ( hay tường ) sẽ làm dịu bớt bóng đổ và cho ảnh tự nhiên hơn


Không còn bị tối mặt !

Nếu background là một nguồn sáng mạnh, chủ thể có bị tối. Với Speedlight, anh có thể xóa bớt màu tối bóng đổ mà giữ đúng giá trị phơi sáng (EV)của background


Tăng cường sự tự nhiên:
Bởi vì flash ngoài khỏe và linh động hơn nhiều so với flash trên máy anh có thể tản sáng cho khắp phòng một cách tự nhiên với việc đánh sáng lên trần


Tăng sáng cho background
Dùng slow sync, anh có thể đánh sáng cho background trong tối. Và bằng cách kết hợp sức đánh trực tiếp và đánh phản xạ cho ảnh một kết quả ấm và tự nhiên hơn


Chụp ảnh action

Với flash, anh có thể đẩy cao tốc độ màn trập tạo cho ảnh có sức sống


Ấn tượng hơn cho ảnh close up!
Flash là chiếc chìa khóa cho một bức ảnh close up ấn tượng

__________________


Hệ thống sáng tạo ánh sáng - Nikon CLS


i-TTL cân bằng vùng phủ sáng của flash
Khi nhấn nút và trước khi màn trập họat động. hệ thống đèn flash sẽ phát gần như vô hình ( hệ thống tiền quang trắc ). Hệ thống này được quyết định bởi một thiết bị gọi là 1005pixels RGB ghi nhận lại mọi thông tin trên khung ảnh. . Những thông tin này, cùng với dữ liệu hệ thống đo sáng ma trận ( Matrix Metering ) được phân tích để điều chỉnh kết quả cân bằng vùng phủ sáng flash và đa phần là cân bằng độ phơi sáng giữa hậu cảnh và tiền cảnh



Sáng tạo ánh sáng - Nikon CLS
Nikon CLS là hệ thống đánh đèn không dây cấp tiến của Nikon nó là sự phối hợp của nhiều đèn có thể tận dụng khả i-TTL của chính đèn đó. Hệ thống được điều khiển bởi một đèn chủ (Master) hoặc từ thiết bị điều khiển (commander) như SU-800. Không có sự giới hạn số lượng speedlight giúp anh tạo ra tác phẩm một cách toàn diện không có giới hạn về sự sáng tạo ánh sáng.

Auto FP high-speed Sync
Không thể thiếu được đối với chụp ảnh ngoài trời, nó có thể khiến cho tốc độ của màn trập đồng bộ với việc phủ flash. . Nó thật tuyệt vời cho ảnh chân dung, nó cho phép anh có thể chụp ảnh với flash với khẩu mở lớn.




Khóa giá trị của Flash - Flash Value Lock
FV sẽ lưu lại giá trị phơi sáng của flash khi bố cục chủ thể, cho phép anh zoom tới gần chủ thể hoặc thay đổi độ mở của khẩu. Nó sẽ giúp anh bố cục ảnh mà không còn lo lắng gì đến giá trị phơi sáng của flash

Multi-Area AF-Assist Illuminator
Hệ thống này có thể được dùng với tất cả các vùng lấy nét, nó giúp anh lấy nét tự động trong vùng qua tối.

Slow Sync: Đồng bộ flash tốc độ chậm:

Bình thường, khi chụp với flash, tốc dộ theo đèn ( tùy theo máy ) là 1/500 -1/60s. Nhưng khi chụp cảnh đêm, đồng bộ flash tốc độ chậm sẽ làm cho hậu cảnh có chi tiết với những nguồn sáng có sẳn. Nhất thiết phải dùng chân máy chống rung, chụp với chế độ A, P hoặc Bulk
  • Slow Rear curtain sync: Đèn flash sẽ phát sáng trước khi màn trập đóng. Tạo ra dãy nhòe do chuyển động ( motion blur ) phía trước chủ đề (nếu chủ đề di chuyển)
  • Slow Front curtain sync: Đèn flash sẽ phát sáng sau khi màn trập đóng. Tạo ra dãy nhòe do chuyển động ( motion blur ) phía sau chủ đề (nếu chủ đề di chuyển)

__________________


















__________________














Một số ví dụ về bố trí đèn trong hệ thống Nikon CLS


1.


2.


3.


4.


5.


6.

__________________





1 nhận xét:

BlacknWhite nói...

Thật là một sự sưu tầm rất công phu. Cảm ơn bạn rất nhiều về những kiến thức bổ ích của bạn!